Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Bài giảng kỹ năng sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thị Tám
Người gửi: Lê Văn Duẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:01' 07-11-2010
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Tháng 10 năm 2010
Bài mở đầu : Giới thiệu mục tiêu, nội dung, phương pháp tập huấn
Bài 1- Quan niệm KNS
Bài 2- MT, nguyên tắc, ND GD KNS cho HS trong trường phổ thông
Bài 3- Phương pháp GD KNS cho HS trong nhà trường phổ thông
Bài 4- GD KNS cho HS qua hoạt động GDNGLL
Bài 5- Thực hành GD KNS cho HS qua hoạt động GDNGLL Bài tổng kết
Lớp tập huấn sẽ được tiến hành theo PP cùng tham gia. Có nghĩa là trong quá trình tập huấn, HV sẽ được tạo cơ hội tham gia tích cực vào các HĐ tập huấn, cùng chia sẻ những suy nghĩ, ý kiến, kinh nghiệm về KNS và GD KNS của bản thân,…để thông qua đó, với sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV, HV sẽ cùng nhau xây dựng và chiếm lĩnh được các ND tập huấn.
Lợi ích của phương pháp tập huấn cùng tham gia :
HV sẽ tích cực, tự giác, hứng thú học tập hơn
Tăng cường sự tương tác giữa HV với HV, HV với GV
HV sẽ dễ tiếp thu, dễ nhớ và nhớ lâu các ND đã được tập huấn
I. Quan niệm về KNS
II. Vì sao phải GD KNS cho HS?


QUAN NIỆM VỀ KNS
Bài 1
Mỗi người hãy nêu tên một KNS mà mình biết.
Có rất nhiều KNS:
- KN giao tiếp
- KN tự nhận thức
- KN xác định giá trị
- KN tự tin
- KN kiềm chế cảm xúc
- KN thương lượng
- KN từ chối
- KN ra quyết định và giải quyết v/đ
- KN ứng phó với căng thẳng
- KN tìm kiếm sự giúp đỡ
- KN kiên định
- KN đặt mục tiêu
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin
- KN tư duy phê phán
- KN tư duy sáng tạo
- …
Theo anh/chị, KNS là gì?
Có nhiều quan niệm khác nhau về KNS:

WHO: KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.
UNICEF: KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành HV mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và KN.
I. QUAN NIỆM VỀ KNS (tiếp)
UNESCO:
KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày
UNESCO: Kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục

Học để biết (Learning to know): bao gồm các KN tư duy như: giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả
Học làm người (Learning to be): bao gồm các KN cá nhân như ứng phó với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin
Học để sống với người khác (learning to live together): bao gồm các KN xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông
Học để làm: (Learning to do): KN thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm



Kỹ năng sống
KNS bao gồm một loạt các kỹ năng cụ thể cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người.
Bản chất của KNS là KN làm chủ bản thân và KN XH cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả.

Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với XH, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.
Lưu ý:
Một KNS có thể có những tên gọi khác nhau, ví dụ:
- KN hợp tác còn gọi là KN làm việc nhóm;..
- KN kiểm soát cảm xúc còn gọi là KN xử lí cảm xúc, KN làm chủ cảm xúc, KN quản lí cảm xúc…
- KN thương lượng còn gọi là KN đàm phán, KN thương thuyết,…

Lưu ý (tiếp):
Các KNS thường ko tách rời mà có mối liên quan chặt chẽ với nhau
KNS không phải tự nhiên có được mà phải được hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống. Quá trình hình thành KNS diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục.
KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội. KNS mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân. KNS mang tính XH vì KNS phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc.


Trong giáo dục ở nước ta những năm qua, KNS thường được phân loại theo các mối quan hệ:
Nhóm các KN nhận biết và sống với chính mình: tự nhận thức, xác định giá trị, kiểm soát cảm xúc, ứng phó với căng thẳng,…
Nhóm các KN nhận biết và sống với người khác: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác,…
Nhóm các KN ra quyết định một cách có hiệu quả: tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề
THẢO LUẬN NHÓM (10`)
Vì sao cần GD KNS cho HS?
II. Vì sao cần GD KNS cho HS?
KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân
KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội.
Đặc điểm lứa tuổi HS phổ thông
Bối cảnh hội nhập quốc tế và nền KT TT
Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới
MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG GD KNS CHO HS
BÀI 2
MỤC TIÊU GD KNS
- Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp. Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
(Nguyên tắc 5 chữ T)
Tương tác
Trải nghiệm
Tiến trình
Thay đổi hành vi
Thời gian
Thảo luận nhóm
Yêu cầu

Mỗi nhóm tìm hiểu về một nguyên tắc
Tương tác: KNS không thể được hình thành qua việc nghe giảng & tự đọc tài liệu. Cần t/c cho HS tham gia các HĐ, tương tác với GV và với nhau trong quá trình GD
Trải nghiệm: Người học cần được đặt vào các tình huống để trải nghiệm & thực hành
Tiến trình: GD KNS ko thể hình thành trong “ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi phải có cả quá trình:
nhận thứchình thành thái độ thay đổi HV
Thay đổi hành vi: MĐ cao nhất của GD KNS là giúp người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực.
Thời gian: GD KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt đ/v trẻ em.
Yêu cầu

Mỗi nhóm thảo luận 3 đến 4 nội dung KNS
Trình bày trên giấy Ao
Cử đại diện thuyết trình
Giải đáp thắc mắc của các nhóm khác
Tự nhận thức (nêu điểm mạnh của mình trong nhóm ➾ Vẽ tranh theo nhóm)
Xác định giá trị (thẻ màu nêu 1 điều mà mình cho là giá trị nhất)
Kiểm soát cảm xúc
Ứng phó với căng thẳng (giới thiệu kĩ)
Tìm kiếm sự hỗ trợ
Thể hiện sự tự tin
Giao tiếp (không lời, đóng vai)
Lắng nghe tích cực (3 người cùng nói)
Thể hiện sự cảm thông (liệt kê, đóng vai thể hiện 1 tình huống)
Thương lượng (giới thiệu kĩ)
Giải quyết mâu thuẫn
Hợp tác
Tư duy phê phán

Tư duy sáng tạo
Ra quyết định (các bước ra quyết định)
Giải quyết vấn đề
Kiên định (phân biệt với hiếu thắng…)
Đảm nhận trách nhiệm
Đặt mục tiêu
Quản lí thời gian
Tìm kiếm và xử lý thông tin

PHƯƠNG PHÁP GD KNS
CHO HỌC SINH TRONG
NHÀ TRƯỜNG
Bài 3
1. Cách tiếp cận
Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông được thực hiện thông qua dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục nhưng không phải là lồng ghép, tích hợp thêm KNS vào nội dung các môn học và hoạt động giáo dục; mà theo một cách tiếp cận mới, đó là sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm KNS trong quá trình học tập.
2. Phương pháp dạy học/GD
• Phương pháp dạy học (PPDH/GD) là lĩnh vực rất phức tạp và đa dạng. Có nhiều quan niệm, quan điểm khác nhau về PPDH/GD.
• PPDH/GD có ba bình diện:
- Bình diện vĩ mô là Quan điểm DH/GD
- Bình diện trung gian là Phương pháp dạy học/GD
- Bình diện vi mô là Kĩ thuật dạy học.





MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH
Quan điểm DH – PPDH - Kỹ thuật DH
Bình diện vi mô
Bình diện trung gian
Bình diện vĩ mô
PP vĩ mô
PP Cụ thể
PP vi mô
QUAN ĐIỂM DẠY HỌC
Quan điểm dạy học
Là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học, những cơ sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học.
Là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lí thuyết của PPDH. Ví dụ quan điểm DH phân hoá, DH tình huống, DH tương tác, DH giải quyết vấn đề…
Phương pháp dạy học
Ở bình diện trung gian, khái niệm PPDH được hiểu với nghĩa hẹp (PPDH cụ thể), là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể. Ví dụ: phương pháp đóng vai, thảo luận, nghiên cứu trường hợp điển hình, trò chơi, thuyết trình…
PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS.
Kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.
Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH. Ví dụ, trong phương pháp thảo luận nhóm có các kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép...
Khái niệm PPDH nằm trong mối quan hệ với rất nhiều thành phần của quá trình DH.
Khái niệm PPDH là khái niệm phức hợp, có nhiều bình diện khác nhau. PPDH được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Không có sự thống nhất về phân loại các PPDH.
• Trong mô hình này thường không có sự phân biệt giữa PPDH và hình thức dạy học (HTDH). Các hình thức tổ chức hay hình thức xã hội của dạy học (như dạy học theo nhóm, dạy học theo dự án) cũng được gọi là các PPDH.
KẾT LUẬN
Một số phương pháp dạy học tích cực
1. Phương pháp dạy học nhóm
Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.

QUY TRÌNH DẠY HỌC NHÓM
Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết.
Quy trình thực hiện
Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:
HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình
Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận điều đó với người khác).
Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi hướng dẫn của GV.
Phương pháp giải quyết vấn đề
D¹y häc (DH) ph¸t hiÖn vµ gi¶i quyÕt vÊn ®Ò (GQV§) lµ PPDH ®Æt ra tr­íc HS c¸c vÊn ®Ò nhËn thøc cã chøa ®ùng m©u thuÉn gi÷a c¸i ®· biÕt vµ c¸i ch­a biÕt, chuyÓn HS vµo t×nh huèng cã vÊn ®Ò , kÝch thÝch hä tù lùc, chñ ®éng vµ cã nhu cÇu mong muèn gi¶i quyÕt vÊn ®Ò.
KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ
Trạng thái
đích
Vật
cản
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua.
Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần
Trạng thái xuất phát: không mong muốn
Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
Sự cản trở
Trạng thái
xuất phát
TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ
Trạng thái
đích
Vật
cản
Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết.
Trạng thái
xuất phát
Vấn đề
I) Nhận biết vấn đề
Phân tích tỡnh hu?ng
Nh?n bi?t, trình bày v?n d? c?n gi?i quy?t
II) Tìm cỏc phuong ỏn giải quyết
So s¸nh víi c¸c nhiÖm vô ®· gi¶i quyÕt
T×m c¸c c¸ch gi¶i quyÕt míi
Hệ thèng ho¸, s¾p xÕp c¸c ph­¬ng ¸n gi¶i quyÕt
III) Quyết định phương án (gi¶i quyÕt VĐ)
Ph©n tÝch các phương án
§¸nh gi¸ các phương án
QuyÕt ®Þnh
Giai quyết
CẤU TRÚC CỦA QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Phương pháp đóng vai
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành, “ làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.
Quy trình thực hiện
Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm.
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
Các nhóm lên đóng vai.
Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn; về ý nghĩa của các cách ứng xử.
GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho.
Phương pháp trò chơi
Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó.
Quy trình thực hiện
GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS
Chơi thử ( nếu cần thiết)
HS tiến hành chơi
Đánh giá sau trò chơi
Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi

Dạy học theo dự án
( Phương pháp dự án)
Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành.
Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm. Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
QUYẾT ĐỊNH CHỦ ĐỀ
GV /HS đề xuất sáng kiến chủ đề, xđ mục đích dự án
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Học sinh lập kế hạch làm việc, phân công lao động
THỰC HIỆN
Học sinh làm việc nhóm và cá nhân theo kế hoạch
Kết hợp lý thuyết và thực hành, tạo sản phẩm
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Học sinh thu thập sản phẩm, giới thiệu,
công bố sản phẩm dự án
Đánh giá
GV và HS đánh giá kết quả và quá trình
Rút ra kinh nghiệm
MỘT SỐ KỶ THUẬT

DẠY HỌC TÍCH CỰC


Kĩ thuật chia nhóm
Có nhiều cách chia nhóm khác nhau:
Theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…
Theo biểu tượng
Theo hình ghép
Theo sở thích
Theo tháng sinh
Theo trình độ
Theo giới tính
Ngẫu nhiên

Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:
+ Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?
+ Nhiệm vụ là gì?
+ Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?
+ Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?
+ Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
+ Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?

- Nhiệm vụ phải phù hợp với:
+ Mục tiêu HĐ
+ Trình độ HV
+ Thời gian, không gian HĐ
+ CSVC, trang thiết bị
Kĩ thuật đặt câu hỏi
Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Liên quan đến việc thực hiện MT bài học
Ngắn gọn
Rõ ràng, dễ hiểu
Đúng lúc, đúng chỗ
Phù hợp với trình độ HS
Kích thích suy nghĩ của HS
Phù hợp với thời gian thực tế
Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó,từ đơn giản đến phức tạp.
Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính
Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
Kĩ thuật “khăn trải bàn”
• GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.
• Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.
• HS cả lớp đi xem “ triển lãm’’và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
• Cuối cùng, tất cả các ph­ương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.
KỸ THUẬT “PHÒNG TRANH”
Kĩ thuật công đoạn
HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác nhau. Ví dụ: nhóm 1- thảo luận câu A, nhóm 2- thảo luận câu B, nhóm 3- thảo luận câu C, nhóm 4- thảo luận câu D,…

Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giáy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau. Cụ thể là: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, Nhóm 4 chuyển cho nhóm 1

Kĩ thuật công đoạn (tiếp)
Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý.
Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác. Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm . Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học.

Kĩ thuật công đoạn
Kĩ thuật các mảnh ghép
Một số HS được phân thành các nhóm và được GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu sâu về một vấn đề khác nhau của bài học. Chẳng hạn: nhóm 1- thảo luận vấn đề A, nhóm 2- thảo luận vấn đề B, nhóm 3- thảo luận vấn đề C, nhóm 4- thảo luận thảo luận D,….
HS thảo luận theo nhóm các vấn đề đã được phân công
Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D,...và “ chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ.
61
Vòng 1: Hoạt động trong nhóm 3 hoặc 4 HS; Đảm bảo mọi thành viên trong nhóm có thể trả lời tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ; Đảm bảo mỗi thành viên có thể trình bày được câu trả lời của nhóm

Vòng 2: Hình thành nhóm 3 hoặc 4 HS mới; Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau; Nhóm vừa thành lập được giao giải quyết nhiệm vụ mới ở mức độ cao hơn
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
Kĩ thuật mảnh ghép
• Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề ( có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
• Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
• Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp.
• Phân loại các ý kiến.
• Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng
• Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận.
ĐỘNG NÃO
Brainstomming
Kĩ thuật “ Trình bày một phút”
• Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?...
• HS suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau.
• Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm..
Kĩ thuật “Chúng em biết 3”
• GV nêu chủ đề cần thảo luận.
• Chia HS thành các nhóm 3 người và yêu cầu HS thảo luận trong vòng 10 phút về những gì mà các em biết về chủ đề này.
• HS thảo luận nhóm và chọn ra 3 điểm quan trọng nhất để trình bày với cả lớp.
• Mỗi nhóm sẽ cử một đại diện lên trình bày về cả 3 điểm nói trên.
Kĩ thuật “ Hỏi và trả lời”
GV nêu chủ đề .
GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu một HS khác trả lời câu hỏi đó.
HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu một HS khác trả lời.
HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp,... Cứ như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại.
Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”
• HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm “chuyên gia” về một chủ đề nhất định.
• Các ”chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ đề mình được phân công.
• Nhóm ”chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học
• Một em trưởng nhóm ”chuyên gia” (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời ”chuyên gia” giải đáp, trả lời.
Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy”
Lược đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng hay kết quả làm việc của cá nhân/ nhóm về một chủ đề.
• Viết tên chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm.
• Từ chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm, vẽ các nhánh chính, trên mỗi nhánh chính viết một nội dung lớn của chủ đề hoặc các ý tưởng có liên quan xoay quanh ý tưởng trung tâm nói trên.
• Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó.
• Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
69
Sơ đồ tư duy
Tự học
Ví dụ LƯỢC ĐỒ TƯ DUY
Mind Mapping
Hoàn tất một nhiệm vụ
GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/... mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại.
HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
HS/ nhóm HS trình bày sản phẩm.
GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá
Kĩ thuật “Viết tích cực”
• Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết câu trả lời. GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề đang học trong khoảng thời gian nhất định.
GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp.
Phân tích phim Video
•Trước khi cho HS xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt kê các ý mà các em cần tập trung. Làm như vây sẽ giúp các em chú ý tốt hơn.
• HS xem phim
• Sau khi xem phim video, yêu cầu HS làm việc một mình hoặc theo cặp và trả lời các câu hỏi hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem.
Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm
HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc to tài liệu được phát, thảo luận và chuẩn bị trả lời các câu hỏi về bài đọc.
Đại diện nhóm trình bày các ý chính cho cả lớp.
Sau đó, các thành viên trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi của các bạn khác trong lớp về bài đọc
Kĩ thuật xoay ổ bi
Kỹ thuật “ổ bi” là một kỹ thuật dùng trong thảo luận nhóm/lớp, trong đó HV chia thành hai nhóm ngồi/đứng theo hai vòng tròn đồng tâm như hai vòng của một ổ bi và đối diện nhau để tạo điều kiện cho mỗi HV có thể nói chuyện với lần lượt các HV ở nhóm khác.
Cách thực hiện:
- Khi thảo luận, mỗi HV ở vòng trong sẽ trao đổi với HV đối diện ở vòng ngoài, đây là dạng đặc biệt của phương pháp luyện tập đối tác;
- Sau một ít phút thì HV vòng ngoài ngồi yên, HV vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới.
Kĩ thuật XYZ (635)
Kỹ thuật XYZ là một kỹ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm. X là số người trong nhóm, Y là số ý kiến mỗi người cần đưa ra, Z là phút dành cho mỗi người. Ví dụ kỹ thuật 635 thực hiện như sau:
Mỗi nhóm 6 người mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy trong vòng 5 phút về cách giải quyết 1 vấn đề và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh.

Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác.
Tối đa là 18 đề xuất được đưa ra trong nhóm.
Con số 6-3-5 có thể thay đổi. Đây là một dạng cụ thể của kỹ thuật XYZ,
Trong đó XYZ là các con số có thể tự quy định
Kĩ thuật XYZ (635)
Kĩ thuật 3x3x3
Kĩ thuật 3x3x3 thường được sử dụng để lấy thông tin phản hồi của HV sau một phần, một khóa học,... Cuối ngày/khóa học, GV có thể mời HV viết ra giấy:
- 3 điều mình cho là tốt hoặc cảm thấy hài lòng
- 3 điều mình cho là chưa tốt hoặc cảm thấy chưa hài lòng
- 3 điều mình muốn thay đổi hoặc bổ sung
Tháng 10 năm 2010
Giáo dục kĩ năng sống
KÜ n¨ng sèng
lµ g× ?

Là khả năng nhận biết và thích ứng
với những vấn đề của cuộc sống



Là kĩ năng thiết thực mà người ta cần
để có cuộc sống an toàn, khoẻ mạnh
và hiệu quả.



Mục tiêu
Giáo dục
Kĩ năng
sống

Làm chủ bản thân, có khả năng thích ứng,
biết cách ứng phó trước những tình huống
khó khăn trong giao tiếp hàng ngày.

Rèn cách sống có trách nhiệm
với bản thân , gia đình, cộng đồng.

Mở ra cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực và tự tin,
tự quyết định và lựa chọn đúng đắn
Vì sao phải giáo dục kĩ năng sống?
Những thay đổi nhanh chóng trong
xã hội và thay đổi tâm sinh lí của chính
bản thân trẻ chưa thành niên đang có
tác động lớn đối với các em
Những thay đổi về mặt kinh tế xã hội
cũng ảnh hưởng đối với gia đình các em.

Việc giáo dục KNS nhằm giáo dục sống khoẻ mạnh
là hết sức quan trọng giúp các em : Rèn hành vi có trách nhiệm,
ứng phó với sức ép trong cuộc sống, biết lựa chon cách
ứng xử phù hợp, ứng phó với thách thức trong cuộc sống.

Lîi Ých cña
gi¸o dôc
kÜ n¨ng sèng
Lợi ích về mặt sức khoẻ:
Xây dựng hành vi lành manh tạo khả năng bảo vệ sức khoẻ
cho mình và cho mọi người trong cộng đồng


Lợi ích về mặt giáo dục
Mối quan hệ giữa thầy
và trò, sự hứng thú học
tập của hs, sự sáng tạo
của giáo viên,sự chủ
động học tập của HS,
tăng cường sự tham gia
của HS.


Lợi ích về mặt văn hoá- xã hội:
Thúc đẩy hành vi mang tính xã hội tích cực, giảm bớt tỷ lệ phạm
pháp trong thanh thiếu niên, giảm tỷ lệ có thai và lạm dụng
tình dục, nghiện ma tuý ở tuổi vị thành niên.


Lợi ích về mặt chính trị
- Giải quyết một cách
tích cực nhu cầu và
quyền của trẻ em.
- Các em xác định được
bổn phận và nghĩa vụ
cao cả của mình
đối với bản thân, gia
đình và xã hội.

§Æc ®iÓm
cña gi¸o dôc
kÜ n¨ng sèng
Tiến trình
Tr¶i nghiÖm
Tham gia
Tự quyết
Cần trang bị
cho HS
KNS nào?
?
Cần trang bị
cho HS
KNS nào?
KN Giao tiếp.

KN X¸c ®Þnh
gi¸ trÞ
KN ra quyết định
V GI?I QUY?T
V?N D?
Kn Kiên định
KN đặt
mục tiêu
?
KN Thuong
lu?ng
KN t? ch?i
KN Tự nhận
thức
KN ?ng pho
v?i cang th?ng
KN hợp tác
KN T?
b?o v?
PP giáo dục KNS
§éng n·o
Đóng vai
Trò chơi
Giải quyết
vấn đề
Thảo luận nhóm
Hái ®¸p
Thuyết trình
Buổi sáng
KN øng phã
víi c¨ng th¼ng
KN KIÊN ĐịNH
KN XáC ĐịNH
GIá TRị
KN RA QUYếT ĐịNH
Và Giải quyết
vấn đề
KN GIAO TIếP
KN Tù
NHËN THøC
Buổi chiều
KN §ÆT
MôC TI£U
KN THƯƠNG
LƯợNG
KN Từ CHốI
KN HợP TáC
Kĩ năng giao tiếp
Giao tiếp

Giao tiếp là quá trình tiếp xúc trao đổi
những thông tin,mong muốn,suy nghĩ,
tình cảm giữa người này với người
khác về các vấn đề khác nhau.
Hình thức
giao tiếp
- Bằng lời
- Không lời
Trực tiếp
Gián tiếp
Một số lưu ý để giao tiếp
có hiệu quả
Tôn trọng nhu cầu của đối tượng giao tiếp
Tự đặt mình vào địa của người khác
Chăm chú lắng nghe khi đối thoại
Lựa chọn cách nói sao cho lời yêu cầu của
mình hợp với sở thích của người khác trong
giao tiếp

Một số lưu ý để giao tiếp
có hiệu quả

Kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, động tác
để tạo sự hấp dẫn đối với người khác trong giao
tiếp.
Bí quyết của sự thành công trong giao tiếp
chính là sự chân thực cầu thị, luôn tìm ở người
khác những điều tốt hơn mình để học tập.
Luôn vui vẻ, hoà nhả trong giao tiếp.

K? NANG

T? NH?N TH?C
THÔNG TIN CƠ BẢN
Tự nhận thức là khả năng nhận biết, đánh giá được về bản thân mình, về khả năng, tính cách, thói quen, sở thích, điểm mạnh, điểm yếu… Kỹ năng tự nhận thức giúp chúng ta biết “tự soi mình” để điều chỉnh bản thân, hướng tới hoàn thiện con người mình và thích nghi tốt hơn với môi trường sống xung quanh, với cộng đồng, xã hội. Tự nhận thức đầy đủ cũng giúp mỗi người có lòng tự tin và tự tôn, vững vàng hơn trước những khó khăn, thách thức của cuộc sống.
Mỗi con người trong chúng ta đều ẩn chứa trong mình một bản sắc độc đáo, riêng biệt, đều sở hữu những điểm đáng tự hào cũng như những khiếm khuyết nhất định. Không có ai là người tuyệt đối hoàn hảo, cũng không có ai là vô dụng hay chỉ toàn nhược điểm. Kỹ năng tự nhận thức không chỉ giúp chúng ta hiểu bản thân mình mà còn biết tôn trọng, chấp nhận người khác với những gì họ có, biết học hỏi những điểm mạnh, điểm tốt của họ.
THÔNG TIN CƠ BẢN
Trong quan hệ với người khác, kỹ năng tự nhận thức giúp chúng ta giao tiếp và hợp tác hiệu quả hơn với mọi người, tạo dựng được các quan hệ tích cực, thân thiện, tăng cường khả năng hiểu và thông cảm, thấu cảm được với người khác.
THÔNG TIN CƠ BẢN
Một số câu danh ngôn về tự nhận thức

Đừng cố gắng tỏ ra cái không phải là mình (Khuyết danh)
Muốn điều khiển phải biết người
Muốn biết người phải hiểu mình trước đã (Đitơcuppơ)
Ai không tự tôn trọng bản thân mình thì cũng sẽ không được người khác tôn trọng (N. Caramdin)
Điều quan trọng nhất là bạn nhìn nhận mình như thế nào (Khuyết danh)
Tiêu chuẩn đánh giá con người là khát vọng vươn tới sự hoàn chỉnh (W. Gớt)
Tất cả những gì khiến ta khó chịu với người khác đều có thể giúp ta hiểu chính mình (C.G.Jung)
Một số câu danh ngôn về tự nhận thức

Ai hiểu người khác là người thông minh. Ai hiểu chính mình là người được khai sáng. (Lão Tử)
Điều quan trọng nhất là hãy là chính mình mà không có gì phải xấu hổ (Rod Steiger)
Chỉ có duy nhất một góc của thế giới mà bạn có thể chắc chắn rằng bạn cải thiện được – đó là chính bạn (Aldous Huxley)
Tôi được dạy dỗ để tin rằng những gì tôi thấy ở mình quan trọng hơn những gì người khác nghĩ về tôi (Anwar el-Sadat)
KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
Gi¸ trÞ lµ g×?
Giá trị là niềm tin, chính kiến, đạo
đức, thái độ, cách suy nghĩ của
mỗi người, mỗi nhóm người, mỗi
xã hội có ảnh hưởng đến quá trình
ra quyết định và giải quyết vấn đề.
Giá trị được thay đổi qua các giai đoạn trưởng thành
của cuộc đời, qua kinh nghiệm cuộc sống

Giá trị chịu ảnh hưởng của một nền giáo dục nhất định.

C¸c b­íc ra quyÕt ®Þnh
B1
Xác định
vấn đề
B2
Thu thập
thông tin
B4
KÕt qu¶ lùa
chän
B5
Ra quyÕt ®Þnh
B6
Hành động
B3
Liệt kê các
giải pháp
lựa chọn
B7
KiÓm l¹i hiÖu qu¶
cña quyÕt ®Þnh
Thùc hµnh c¸c b­íc ra quyÕt ®Þnh
Thảo luận tình huống và thực hành các bước ra quyết định theo sơ đồ:
Hải và Hiếu là đôi bạn thân thương chia sẻ với nhau mọi điều. Một hôm Hải nói với Hiếu rằng: mình đã tập hút thuốc lá thấy có nhiều cảm giác rất thích thú. Hải cố rủ Hiếu cùng hút thuốc lá với mình. Hiếu sẽ giải quyết tình huống này như thế nào?
Thùc hµnh ra quyÕt ®Þnh
Tình huống
Giải pháp
1
Giải pháp
2
Giải pháp
3
Tích cực
Hạn chế
Tích cực

Hạn chế

Tích cực

Hạn chế

Giải
pháp
lựa
chọn
Để đưa ra quyết định cần
Xác định rõ vấn đề hoặc tình huống chúng ta đang
gặp phải là gì?
Liệt kê các cách giải quyết vấn đề/ tình huống đã có.
Phân tích mặt lợi, hại của kết quả xảy ra.
Xem xét về suy nghĩ cảm xúc của bản thân nếu ta
giải quyết khó khăn theo phương án đó.
So sánh các phương án để đưa ra quyết định
cuối cùng.
Kĩ năng kiên định
Kiên định
Kiên định: Là kĩ năng thực hiện bằng được những gì mình muốn hoặc từ chối bằng được những gì mình không muốn với sự tôn trọng có xem xét tới nhu cầu và quyền của người khác với nhu cầu và quyền của mình một cách hài hoà đúng mực.
Kiên định là sự cân bằng giữa hiếu thắng, vị kỉ và phục tùng, phụ thuộc.
Kiên định

2 Tính hiếu thắng (vị kỉ): Luôn chỉ nghĩ đến quyền và nhu cầu của mình, quên đi quyền và nhu cầu của người khác.
3. Tính phục tùng: Thể hiện sự phụ thuộc, bị động tới mức coi quyền và nhu cầu của người khác là trên hết, quên đi quyền và nhu cầu của mình bất kể điều đó là hợp lí.
Luôn biét dung hoà giữa quyền lợi/ nhu cầu của bản thân với quyền lợi và nhu cầu của người khác.
Khi cần kiên định trước một tình huống/ vấn đề, chúng ta phải nhận thức được cảm xúc của bản thân, sau đó phân tích và phê phán xác định hành vi của đối tượng, khẳng định ý muốn của bản thân bằng cách thể hiện thái độ, lời nói hoặc hành động
Trong trường hợp ý muốn của bản thân chưa được khẳng định, nên quay laị phân tích tình huống và cảm xúc trước khi có những lời nói, hành động đối với vấn đề đó.
Mọi lời nói hành động nên mềm dẻo linh hoạt tự tin

Người có
kĩ năng
kiên định

Giao tiếp
Thương lượng

-Tự nhận thức
-Tư duy phê phán
- Xác định giá trị

Ra quyÕt ®Þnh
Kiªn ®Þnh c­¬ng quyÕt
KÜ n¨ng kiªn ®Þnh cÇn tËp hîp
c¸c kÜ n¨ng
Đóng vai
Bạn dự đám cưới người thân của gia đình. Tan tiệc cưới, một nhóm bạn mời bạn tiếp tục ở lại để uống rượu, Bạn chưa bao giờ muốn uống rượu say. Bạn sẽ giải quyết thế nào trong tình huống này?
Bạn bước vào nhà của người bạn và thấy một nhóm thanh niên đang xem phim đồ truỵ. Bạn sẽ làm gì?
KỸ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI
CĂNG THẲNG
Căng thẳng là một cách phản ứng của cơ thể trước tác động hoặc thay đổi của môi trường xung quanh. Căng thẳng ở mức độ vừa phải có tác dụng tích cực, thúc đẩy con người nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức. Song sự căng thẳng nếu không được kiểm soát, ứng phó tốt sẽ dẫn đến những phản ứng tiêu cực, ảnh hưởng không tốt đến mọi mặt nhận thức, tình cảm, hành vi, thể chất… của con người.
Một số nguyên nhân thường gây căng thẳng
đối với lứa tuổi HS
Trước các kỳ thi quan trọng
Trong một môi trường mới (trường mới, lớp mới, nơi ở mới…)
Thay đổi tâm sinh lý khi đến tuổi dậy thì
Khó khăn trong quan hệ với cha mẹ
Hiểu lầm, xung đột trong quan hệ với bạn bè
Tự mâu thuẫn với bản thân mình
Bị trêu chọc, bắt nạt ở trường hoặc nơi ở
Chịu áp lực tiêu cực của nhóm bạn
Một số nguyên nhân thường gây căng
thẳng đối với lứa tuổi HS (tiếp)
Cảm giác bị cô lập với bạn bè
Kỳ vọng quá cao của gia đình
Quá tải trong học tập
Xung đột của các thành viên gia đình
Cha mẹ ly thân, ly dị
Bị thầy cô giáo hiểu lầm hoặc khiển trách oan
Được giao quá nhiều nhiệm vụ ở lớp, trường
Những dấu hiệu cảnh báo
tình trạng căng thẳng
Về nhận thức
Có vấn đề về trí nhớ (nhớ lộn xộn, không nhớ nổi việc gì…)
Khó tập trung làm việc gì
Suy giảm khả năng nhận định, suy xét mọi việc
Chỉ nhìn thấy mặt tiêu cực
Có nhiều ý nghĩ lo lắng, dồn dập
Tư duy chậm chạp, trì trệ
Ý nghĩ quanh quẩn, không rõ ràng
Hay nghi ngờ
Hoang tưởng
Hồi tưởng lại những điều buồn phiền
Cảm thấy mất lòng tin
Những dấu hiệu cảnh báo
tình trạng căng thẳng (tiếp)
Về tình cảm
Buồn phiền
Dễ cáu kỉnh, giận dữ
Bị kích động, khó giữ bình tĩnh
Cảm giác quá tải
Cảm thấy cô đơn, xa lạ
Trầm cảm, buồn rầu
Nhiều cảm xúc lẫn lộn, thay đổi nhanh
Lo lắng, sợ hãi
Có mặc cảm tội lỗi
Cảm thấy vô vọng, mất phương hướng
Cảm giác bị dồn nén, uất ức
Tự đổ lỗi cho bản thân
Cảm thấy dễ bị tổn thương
Những dấu hiệu cảnh báo
tình trạng căng thẳng (Về cơ thể)
Những dấu hiệu cảnh báo t
 
Gửi ý kiến